loading

Cozeter

Thành phần: Terpin hydrat 200mg, Codein phosphat 5mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, Tinh bột mì, Talc, Polyethylenglycol, Povidon, Brilliant blue, Patent blue
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet (hạt cải).
Dạng đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Chỉ định: Cozeter được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc kích ứng.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ cho con bú (xem phẩn Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú)
- Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
- Trẻ em dưới 12 tuổi để diều trị ho do có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.


Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:
- Chuyển hóa qua CYP2D6: Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong
- Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
- Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Cozeter không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.


Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Người lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ.


Tương tác thuốc:
- Dùng đồng thời thuốc với rượu, thuốc an thần gây ngủ họ barbiturat, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng sẽ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc.
- Phối hợp với các dẫn chất morphin có thể tăng nguy cơ suy hô hấp.
- Tránh dùng kết hợp với các chế phẩm có chứa atropin vì có thể dẫn đến giảm bài tiết và làm khô đường hô hấp.


Liều dùng và cách dùng:
- Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần trong ngày.
- Trẻ em từ 12-18 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Để điều trị triệu chứng ho, Cozeter không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp (xem phần Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc).
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định Cozeter để điều trị triệu chứng ho (xem phần Chống chỉ định).
Thuốc Cozeter được dùng theo đường uống. Chú ý uống thuốc với nhiều nước.


Tác dụng phụ:
Nói chung thuốc Cozeter được dung nạp tốt. Táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, lợm giọng, co thắt phế quản, nổi ban, ức chế hô hấp có thể gặp nhưng ở mức độ hiếm.


Quá liều và xử trí:
- Do trong thành phần của thuốc có codein, khi sử dụng quá liều có thể suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne – Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.
- Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp đường khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.
Thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc


Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Nơi khô mát dưới 300C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Tiêu chuẩn: TCCS


Nhà máy:
KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội. 
Tel: +844.3584.1213/14/16 - Fax: +844.3584.0788
Email: info@saokimpharma.com
Văn phòng TP. Hà Nội:
Tầng 10, SkyCity Towers, Số 88 Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Hotline: 1900.77.99.68
Tel: +844.7305.9668 Fax: +84.4.373.66669
Email: info@saokimpharma.com
Văn phòng TP. Hồ Chí Minh:
Villa 185B1, Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, Tp.HCM
Hotline: 1900.77.99.68
Tel: (+84) 2873.019668 Fax: +84.8.3864.5583
Email: info@saokimpharma.com
LÊN ĐẦU TRANG