Tiếng Việt (Vietnamese) English (United Kingdom)
rss
DANH MỤC SẢN PHẨM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Call centre
04 37735336
thiet ke web, thiết kế web, web design

 

 

 

Sản phẩm
Tìm kiếm thông tin thuốc:
Thuốc tân dược > Đường tiêu hóa >DUROSEC
Thành phần:

Omeprazol 20mg

Tá dược: vđ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan ở ruột.
Dạng trình bày: Hộp 2 vỉ x 7 viên, hộp 1 lọ x 14 viên.
Đặc tính:

Đặc tính dược lý: Durosec (omeprazol) có tác dụng làm giảm bài tiết axít dạ dày bằng một cơ chế tác động có tính chọn lọc cao. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh, tạo ra sự ức chế đặc hiệu đối với men H+/K+ ATPase (bơm proton) ở tế bào thành dạ dày. Do ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của sự tạo thành axít dạ dày nên Durosec  ức chế hữu hiệu lên cả sự tiết axít cơ bản lẫn sự tiết axít do kích thích. Ngoài tác dụng lên sự ức chế tiết axít, thuốc không có tác dụng dược lực nào khác có ý nghĩa lâm sàng.Tác dụng kiểm soát  axit dạ dày  đạt được với liều dùng duy nhất trong ngày.

Omeprazol bị phân huỷ và mất tác dụng nhanh chóng trong môi trường axid dịch vị . Durosec được bào chế dưới dạng viên nang chứa các hạt pellet (vi hạt) bao tan ở ruột. Dạng bào chế này giúp thuốc chống lại sự phá huỷ của axid dịch vị và giải phóng nhanh hoạt chất khi vào trong ruột.

Chỉ định:

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng tiến triển.

- Phối hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày, tá tràng ở những bệnh nhân nhiễm H. pylori.

- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

- Viêm thực quản có trợt loét.

- Chứng tăng tiết axít bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng:

- Người bệnh phải chắc chắn mình không bị u ác tính vì thuốc có thể làm che lấp các triệu chứng và làm chậm việc chẩn đoán.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

 

Phụ nữ có thai và cho con bú:
Tác động khác:
Tương tác thuốc:

- Omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol.

- Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.                              

-Trên thực tế lâm sàng có thể phối hợp Durosec với các thuốc kháng acid khác.     

Liều dùng – Cách dùng:

- Loét tá tràng tiến triển: 1 - 2 viên/lần/ngày, trong vòng 2 - 4 tuần. 

- Loét dạ dày: 1 -  2 viên/lần/ngày, trong vòng 4 - 8 tuần.

- Điều trị nhiễm H. pylori ở người bệnh loét dạ dày, tá tràng: Các phác đồ được dùng phổ biến hiện nay bao gồm:

+ Phác đồ 3 thuốc:  Mỗi lần uống: Durosec 1 viên + Clarithromycin 500 mg + Amoxicillin 1g, dùng 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày. Hoặc: Mỗi lần uống: Durosec 1 viên + Clarithromycin 250mg + Metronidazol 400 mg (hoặc Tinidazol 500 mg), dùng 2 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.

+Phác đồ  2 thuốc: Durosec 2 viên/lần/ngày và clarithromycin 500 mg/lần x 3 lần/ngày, điều trị  trong 14 ngày. Hoặc: Mỗi lần uống: Durosec 1 viên và amoxicillin 1g, dùng 2 lần/ngày, điều trị trong 14 ngày.

- Viêm thực quản có trợt loét: 1 viên/ lần/ngày, trong vòng 4 - 8 tuần.

- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 1 - 2 viên/lần/ngày, trong 4 đến 8 tuần.

- Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 3 viên/lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo từng trường hợp cụ thể và tiếp tục điều trị cho đến khi đạt kết quả lâm sàng. Nếu liều hàng ngày ≥ 80 mg (4 viên) nên chia thành 2 lần uống.

* Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan, suy thận hoặc người già.

Cách sử dụng:

- Để đạt được hiệu quả tối đa, nên uống thuốc trước khi ăn một giờ hoặc sau khi ăn hai giờ. Uống cả viên thuốc với nước, không được nhai hoặc nghiền viên trước khi uống.

Tác dụng phụ: Durosec được dung nạp tốt. Tác dụng phụ hay gặp là tiêu chảy, chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt. Một số tác dụng phụ khác cũng gặp nhưng ở mức độ hiếm như phản ứng dị ứng, bồn chồn, tăng tạm thời men gan, đau cơ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ: Durosec được dung nạp tốt. Tác dụng phụ hay gặp là tiêu chảy, chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt. Một số tác dụng phụ khác cũng gặp nhưng ở mức độ hiếm như phản ứng dị ứng, bồn chồn, tăng tạm thời men gan, đau cơ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc. Quá liều: Trong trường hợp quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp nâng đỡ.
Quá liều – Xử trí quá liều:

Trong trường hợp quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp nâng đỡ.

Bảo quản: Nơi khô mát dưới 28oC, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuản: TCCS.
Sản phẩm cùng nhóm/ hoạt chất:
BISAROLAX
LASOVAC
Trang chủ | Sơ đồ web | Gallery| Gửi bài viết| Trợ giúp
Hiện có 16 khách Trực tuyến
Bản quyền 2005 - 2009 thuộc về Saokimpharma.com