Tiếng Việt (Vietnamese) English (United Kingdom)
rss
DANH MỤC SẢN PHẨM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Call centre
04 37735336
thiet ke web, thiết kế web, web design

 

 

 

Sản phẩm
Tìm kiếm thông tin thuốc:
Thuốc tân dược > Xương khớp >CARLUTIN
Thành phần:

Glucosamine sulphat…250 mg

Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, magnesi stearat, talcum vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Dạng trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Đặc tính:

Dược lực học: Glucosamine, một đường amino, hoạt chất trong Carlutin, là tiền chất trong quá trình tổng hợp sinh hoá để tạo ra proteoglycan và collagen, đây là những chất cơ bản kích thích quá trình tạo sụn ở khớp. Ngoài ra, glucosamine còn ức chế một số enzym và gốc tự do gây phá huỷ sụn. Nhờ tác dụng của glucosamine trên sự chuyển hoá sụn, nó có thể giúp cho cơ thể hồi phục lại sụn bị tổn thương hay bị ăn mòn. Bên cạnh việc kích thích sản xuất sụn, glucosamine còn có tác dụng chống viêm. Ngoài ra, glucosamine còn kích thích sản sinh mô liên kết của xương và làm giảm quá trình mất canxi của xương.

Chỉ định:

Carlutin với hoạt chất là glucosamine sulfat hiệu quả trong các trường hợp:

- Thoái hoá xương khớp, viêm khớp dạng thấp

- Viêm xương-khớp nguyên phát và thứ phát như viêm đốt sống cổ, khớp chậu đùi, khớp lưng, khớp lưng-xương cùng, khớp vai-cánh tay.

- Chứng đau lưng, đau khớp.

- Gãy xương, loạn dưỡng xương khớp, viêm khớp mãn tính, viêm khớp bán cấp.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng:

- Carlutin, với hoạt chất chính là glucosamine, ít gây rối loạn tiêu hoá nên có thể điều trị lâu dài.

- Glucosamine là đường amino do vậy bệnh nhân đái tháo đường nên kiểm tra nồng độ đường huyết một cách thường xuyên trong khi đang dùng thuốc.

- Carlutin là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc thường bắt đầu sau một tuần, vì vậy nếu đau nhiều bệnh nhân có thể dùng phối hợp với thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu. 

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Nếu đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Tác động khác:

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Carlutin ít ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

Hiện chưa có tài liệu nào nghiên cứu về tương tác giữa glucosamine và các thuốc khác. Tuy nhiên các nghiên cứu về đặc tính hoá lý và dược động học của glucosamine sulphat cho thấy nó rất ít tương tác với các thuốc khác.

Liều dùng – Cách dùng:

Trường hợp nhẹ và vừa

2 viên/lần, dùng 2 lần trong ngày. Dùng như vậy trong ít nhất 6 tuần liên tục.

Trường hợp nặng

- Khởi đầu: 2 viên/lần, dùng 3 lần trong ngày. Dùng như vậy trong ít nhất 8 tuần liền.

- Duy trì: 2 viên/lần, dùng 2 lần trong ngày. Dùng liên tục trong 3 - 4 tháng.

Cách sử dụng:

Carlutin được dùng theo đường uống. Để đạt hiệu quả tối đa, nên uống Carlutin trước bữa ăn khoảng 15 phút.

Tác dụng phụ:

Nói chung thuốc được dung nạp tốt. Cho đến nay, các nghiên cứu chưa tìm thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào khi dùng glucosamine. Tác dụng phụ thường gặp nhất là các rối loạn tiêu hoá.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Quá liều – Xử trí quá liều: Hiện nay chưa có thông tin về việc sử dụng quá liều glucosamine
Bảo quản: Nơi khô mát dưới 28 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Tiêu chuản: TCCS.

Sản phẩm cùng nhóm/ hoạt chất:
DICLOVAT
GESICOX
Trang chủ | Sơ đồ web | Gallery| Gửi bài viết| Trợ giúp
Hiện có 12 khách Trực tuyến
Bản quyền 2005 - 2009 thuộc về Saokimpharma.com