Paracetamol……500mg Tá dược: Cellulose vi tinh thể, acid stearic, hydroxypropylmethyl cellulose, polyethylen glycol 6000, talcum, titan dioxit vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế:
Viên nén dài bao phim
Dạng trình bày:
Hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
Đặc tính:
Cơ chế tác dụng của paracetamol
Cơ chế giảm đau: Paracetamol (N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính củaphenacetin. Paracetamol giảm đau bằng cách ức chế tổng hợp prostagladin F2 làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau như bradykinin, serotonin.
Cơ chế hạ sốt: Paracetamol hạ sốt bằng cách tác động đến trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây giãn mạch từ đó làm tăng lưu lượng máu ngoại biên, tăng toát mồ hôi và thải nhiệt. Paracetamol chỉ làm hạ thân nhiệt ở người bệnh bị sốt, không gây hạ nhiệt ở người bình thường.
Chỉ định:
Colocol 500 được chỉ định để:
- Giảm đau từ mức nhẹ đến vừa, bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sốt sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa...
- Hạ sốt do mọi nguyên nhân, kể cả các trường hợp chống chỉ định với asprin hoặc các thuốc NSAIDs.
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan, thận nặng.
- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenasse.
Thận trọng:
Bạn nên thận trọng sử dụng thuốc trong trường hợp sau:
- Thiếu máu mạn tính.
- Bệnh lý gan, thận.
- Nghiện rượu (vì paracetamol và rượu đều có hại đối với gan).
- Phối hợp với các chế phẩm khác cũng chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Paracetamol qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, các kinh nghiệm sử dụng paracetamol cho phụ nữ mang thai và cho con bú chưa xác định được nguy cơ nào đối với sự phát triển của phôi thai và trẻ bú sữa mẹ.
Tác động khác:
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng đáng kể.
Tương tác thuốc:
- Sử dụng paracetamol liều cao và dài ngày với thuốc chống đông máu như coumarin và các dẫn chất indandion có thể làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông .
- Paracetamol có thể gây hạ sốt mạnh ở người bệnh khi dùng đồng thời với phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt.
- Các thuốc khi dùng cùng với paracetamol làm tăng nguy cơ gây độc cho gan bao gồm các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và thuốc chống lao isoniazid. Do đó, người bệnh cần hạn chế sử dụng paracetamol khi đang dùng các thuốc trên.
Liều dùng – Cách dùng:
- Colocol 500 được dùng theo đường uống. Có thể uống cùng hoặc cách xa bữa ăn.
- Người lớn (kể cả người già) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 - 2 viên/lần. Nếu cần thiết có thể uống nhắc lại sau 4-6 giờ. Liều tối đa là 8 viên chia 4 lần trong ngày.
- Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: 1 viên/lần. Nếu cần thiết có thể uống nhắc lại sau 4-6 giờ. Liều tối đa là 4 viên/ngày.
Cách sử dụng:
N/A
Tác dụng phụ:
Tác dụng phụ ở liều điều trị, Colocol 500 được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường nhẹ, thoáng qua và rất hiếm khi xảy ra, bao gồm rối loạn tiêu hoá, ban da và các phản ứng dị ứng. Trong một số trường hợp, có thể gặp giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và toàn thể huyết cầu. Tuy nhiên, so với aspirin hay các thuốc giảm đau không steroid khác, paracetamol có ưu điểm không gây kích ứng dạ dày, do đó thuốc được sử dụng trên lâm sàng một cách rộng rãi.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Quá liều – Xử trí quá liều:
Quá liều paracetamol chỉ xảy ra khi dùng liều độc duy nhất (trên 30 viên) hoặc dùng liều cao liên tiếp trong nhiều ngày. Các triệu chứng quá liều xuất hiện trong vòng 3-4 giờ đầu như buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, có thể gây methemogloin máu (xanh tím da và niêm mạc), rối loạn ý thức, suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da nếu không được xử trí kịp thời.
Xử trí quá liều: Báo ngay cho nhân viên y tế để có những can thiệp kịp thời, thậm chí ngay cả khi triệu chứng quá liều chưa xuất hiện. Có thể sử dụng acetylcystein hoặc methionin làm chất giải độc. Nếu xử trí muộn (sau khi uống thuốc quá 36 giờ), gan đã bị tổn thương sẽ khó hồi phục.