| Dihydroartemisinin là chất chuyển hóa chính có hoạt tính của các dẫn xuất artemisinin, chỉ có thể được dùng theo đường uống hoặc trực tràng. Dihydroartemisinin hầu như không tan trong nước, do đó Dihydroartemisinin cần kết hợp với các tá dược thích hợp để đảm bảo hấp thu tốt.
Dihydroartemisinin có tác dụng tương tự như artesunate khi dùng theo đường uống. Hiện nay công thức kết hợp với piperaquine được đánh giá là một liệu pháp kết hợp dựa trên artemisinin mới có nhiều triển vọng. (ACT).
Công thức : C15H24O5 Phân tử lượng : 284.4 Tên hóa học : (3R,5aS,6R,8aS,9R,10S,12R,12aR)-Decahydro- 3,6,9-trimethyl-3,12-epoxy-12H-pyrano[4,3-j]-1,2- benzodioxepin-10-ol. Độ hòa tan : Không tan trong nước; Ít tan trong acetonitrile R, ethanol (~750g/l) TS and dichloromethane R. Bảo quản : Dihydroartemisinin được bảo quản trong hộp đóng kín, để nơi khô mát và tránh ánh sáng Hình thức : Tinh thể hình kim không màu hoặc bột kết tinh màu trắng Định tính : Phải phù hợp với phổ đối chiếu Điểm chảy : Khoảng 1370C Khối lượng mất do sấy khô: Sấy với phosphorus pentoxide trong điều kiện áp suất thấp (không quá 2.67kPa hoặc 20mm thuỷ ngân); khối lượng mất không quá 10.0mg/g Tro sulfate : ≤1.0mg/g |