| Thứ sáu, 26 Tháng 6 2009 07:11 |
Artemether là methyl ether của dihydroartemisinin. Artemether dễ tan trong dầu hơn so với artemisinin và artesunate. Artemether có thể được dùng dưới dạng tiêm bắp tan trong dầu hoặc dùng theo đường uống. Hoạt chất này có thể được kết hợp với lumefantrine (trước đây là benflumetol)
Công thức : C16 H26O5 Phân tử lượng : 298.4 Tên hóa học : [3R-(3R,5aS,6S,8aS,9R,10R,12S,12aR**)]- Decahydro-10-methoxy-3,6,9-trimethyl-3,12-epoxy-12H-pyrano[4.3-j]-1,2-benzodioxepin. Độ hòa tan : Hầu như không tan trong nước; tan nhanh trong dichloromethane R,acetate R ; tan tự do trong ethyl acetate R và ethanol khan Bảo quản : Artemether được bảo quản trong hộp đóng kín, để nơi khô mát và tránh ánh sáng Hình thức : Tinh thể trắng hoặc bột kết tinh trắng Định tính : Phải phù hợp với phổ đối chiếu Điểm chảy : 86°C - 90°C Tro sulfate : ≤1.0mg/g Năng suất quay cực : Sử dụng 1 lượng dung dịch 10mg/ml trong ethanol khan; [a]20D = +160° ÷ +173° Khối lượng mất do sấy khô : Sấy với phosphorus pentoxide trong điều kiện áp suất thấp (không quá 2.67kPa hoặc 20mm thuỷ ngân); khối lượng mất không quá 5.0mg/g |
| Các nguyên liệu khác
|